Video

Tin Tức Mới

Sắp ra mắt Tòa cấp cao, Tòa gia đình và người chưa thành niên
Ủy ban Tư pháp không tán thành buộc ghi âm, ghi hình khi hỏi cung
Những chính sách mới có hiệu lực từ tháng 5/2015
Quốc hội giao chính phủ xử lý nghiêm các vụ vi phạm ngân sách
Quốc hội bắt đầu tiến hành phiên chất vấn và trả lời chất vấn
Thêm hai năm để chuyển đổi văn phòng công chứng
Hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh vẫn chưa cao
Bãi bỏ nhiều mẫu hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất
Những phân cấp quyền chứng thực bản sao giấy tờ, ít người biết đến
Sẽ có Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam
Công chứng, chứng thực khác nhau thế nào?
Có nên mua nhà không có sổ đỏ?
Mở rộng thẩm quyền công chứng
Văn bản công chứng, chứng thực có giá trị bao lâu?
Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước: Không nên “cò kè” với người dân
Giảm chi phí tuân thủ nhiều thủ tục trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Luật Tố cáo: Cần xét thư nặc danh, nếu có chứng cứ
Chuyển nhượng đất chưa có sổ đỏ, UBND có chứng thực chữ ký?
Bộ Tài chính trả lời về phí dịch vụ chứng thực chữ ký số
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công chứng
Tỉnh quyết định việc chuyển đổi phòng công chứng
Từ ngày 1/1/2017, tăng phí công chứng, chứng thực hợp đồng
Thời hạn giá trị của văn bản sao y công chứng
Sớm hoàn thiện khung pháp lý về đất đai
Tháo gỡ vướng mắc cho Việt kiều khi mua nhà, đất
Những điều phải biết khi mua nhà

Thống Kê Truy Cập

Trực tuyến : 11
Tổng truy cập : 146711

Tư Vấn

« Quay lại

Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH

( Trích theo Điều 40, 41 Luật Công Chứng)

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

2. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

6. Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Điều 41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch.

2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này.

Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

 

Tin cùng loại :

Đối Tác

MB
ACB
MAIRITIME BANK
EXIMBANK
TECHCOMBANK
VIB
VIETINBANK
DONGA
AGRIBANK
BIDV
VIETCOMBANK